Capex là gì và những điều cần biết khi tìm hiểu về doanh nghiệp

Capex là một thuật ngữ thường được các doanh nghiệp sử dụng trong quá trình phát triển hoạt động. Tuy nhiên, không phải bất cứ ai cũng hiểu rõ về Capex là gì. Với thông tin chia sẻ dưới đây, bạn sẽ trang bị cho mình kiến thức liên quan Capex. Từ đó, an tâm đưa ra quyết định quan trọng, tác động trực tiếp lợi ích đến doanh nghiệp.

capex là gì

Capex là gì?

Capex là gì  – từ viết tắt của Capital Expenditure, chỉ số dùng để chỉ nguồn vốn, chi phí tài chính cố định. Hay người ta gọi là chi phí đầu tư.

Doanh nghiệp sử dụng nguồn tiền đó để mua hàng hóa hoặc dịch vụ. Mục đích phát triển, mở rộng cho hoạt động nhằm tạo lợi nhuận. Cũng có thể phục vụ nâng cấp, duy trì tài sản vật chất.

Capex được doanh nghiệp áp dụng khi thực hiện bất cứ dự án đầu tư mới nào. Chẳng hạn như thâm nhập thị trường chứng khoán. Đây là loại chi phí tài chính có chức năng quản lý, tăng cường giám sát hoạt động doanh nghiệp.

Khi khoản chi được tính là nguyên giá, đòi hỏi phải được chuyển vào giá trị tài sản. Doanh nghiệp tiến hành tính khấu hao lại cho tài sản suốt khoảng thời gian sử dụng hữu ích. Nếu chi phí dùng duy trì tài sản trạng thái ban đầu, sẽ trừ dần vào các kỳ tiếp theo.

Khấu hao tài sản trong quá trình hữu dụng được xác định theo quy định thuế. Với thời gian khấu hao rơi vào khoảng 5-10 năm. Thậm chí, ở hoạt động như bất động sản, chứng khoán có thể kéo dài hơn thế.

Nói cách khác, Capex là toàn bộ các loại chi tiết mà doanh nghiệp, công ty tận dụng. Hoặc hiển thị ở bảng cân đối kế toán dưới dạng đầu tư. Thay cho báo cáo thu nhập theo dạng chi tiêu truyền thống.

Ý nghĩa của chỉ số Capex

Đặc điểm của Capex là gì cho biết doanh nghiệp đang đầu tư tài sản cố định mới. Cụ thể nguồn vốn bao nhiêu, có tiềm năng phát triển, duy trì doanh nghiệp không.

Xét về mặt kế toán tài chính, Capex là loại tài sản mới mua. Bên cạnh đó phải kể đến tài sản giá trị sử dụng đã trên 1 năm. Cũng có thể là khoản chi phí sử dụng kéo dài tuổi thọ sản phẩm. Chỉ số này được thể hiện ở báo cáo thu nhập.

Chi phí Capex ở mỗi công ty sẽ có sự khác nhau. Từ đây, người ta phân tích để thấy tài sản có bị phụ thuộc vào lĩnh vực của họ không. Nếu chi phí duy trì tài sản ở hiện tại, sẽ được khấu trừ trong năm nó phát sinh.

capex là gì

Điều kiện để tối ưu hóa Capex

Muốn Capex trở thành chi phí đầu tư, bắt buộc doanh nghiệp phải tối ưu hóa nguồn vốn. Thực hiện phân bổ vốn theo vòng đời hữu ích của tài sản.

Mỗi đơn vị sẽ thể hiện Capex theo cách khác nhau. Nhà phân tích và đầu tư dễ dàng nhận thấy Capex được liệt kê. Chẳng hạn như mua tài sản, mua cổ phiếu, chi tiêu vốn… Quyết định còn phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động cụ thể.

Ý nghĩa Capex

Thông qua chỉ số Capex, các nhà đầu tư thấy được tiềm năng doanh nghiệp mạnh đến đâu. Có đủ khả năng phát triển hay không và tiến hành so sánh. Khi đã có được thông tin chính xác, họ sẽ lựa chọn việc gửi gắm niềm tin đầu tư.

Công thức tính Capex

Nếu như bạn truy cập được vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ doanh nghiệp. Không cần phải thực hiện tính toán Capex. Trường hợp ngược lại, bạn sử dụng dữ liệu báo cáo thu nhập. Kết hợp bảng cân đối kế toán từ công ty để tính chi tiêu vốn.

Ở bảng cân đối kế toán, bạn xác định số dư mục tài sản, nhà máy, thiết bị (PP&E) trong thời điểm hiện tại. Tiếp theo, tìm kiếm số dư PP&E trước kỳ. Dựa theo mức chênh lệch giữa hai thông số đó để tìm sự thay đổi chính xác số dư PP&E. Thêm sự thay đổi PP&E vào chi phí khấu hao của doanh nghiệp hiện tại để tính Capex.

Cụ thể cách tính capex như sau:

+ Capex = Δ PP & E + Khấu hao hiện tại

Trong đó:

+ Capex là chi phí đầu tư

+ Δ PP & E thể hiện sự thay đổi về tài sản (chứng khoán, bất động sản, thiết bị, nhà máy…)

Các công thức liên quan:

+ CF (báo cáo thu nhập) / CapEx = Dòng tiền từ hoạt động / chi phí vốn

+ Ngoài ra, chi phí vốn có thể dùng để tính toán dòng tiền mặt tự do (FCFE) cho doanh nghiệp. Bằng cách:

  1. 999 FCFE = Thu nhập mỗi cổ phiếu – (Capex – Khấu hao) (1 – tỷ lệ nợ) – (Thay đổi vốn lưu động trên mạng) (1 – tỷ lệ nợ)
  2. FCFE = Thu nhập ròng – Capex – Thay đổi số vốn lưu động ròng + nợ mới – Hoàn trả nợ

Khoản chi phí vốn đầu tư càng lớn, doành tiền mặt tự do sẽ càng có xu hướng giảm.

Cach tinh capex

Chỉ số Capex thế nào là tốt?

Ngoài việc tìm  hiểu Capex là gì, bạn cũng cần biết khi nào chỉ số Capex là tốt?  Ngoài khả năng phân tích khoản vốn đầu tư của công ty vào tài sản cố định, số liệu còn được sử dụng đối với một số tỷ lệ hoạt động nhất định. Trong các chu kỳ chi tiêu vốn lớn, nhỏ của doanh nghiệp. Tỷ lệ dòng tiền trên dòng vốn chi tiêu ắt hẳn có sự dao động.

Khi tỷ lệ lớn hơn 1, có nghĩa mọi hoạt động công ty tạo ra nguồn vốn cần thiết. Phục vụ tài trợ việc mua lại tài sản công ty. Mặt khác, tỷ lệ Capex thấp chứng tỏ công ty đang gặp vấn đề. Việc mua lại tài sản vốn lúc này gặp khá nhiều khó khăn.

>>> Xem thêm: Amibroker – phần mềm phân tích số liệu chính xác nhất

Một số ứng dụng của Capex trong đầu tư

Capex có thể được tài trợ bởi bên ngoài. Thường thông qua tài sản thế chấp hay nợ. Các doanh nghiệp thực hiện một số giải pháp để tăng cường vốn đầu tư. Chẳng hạnh như phát hành trái phiếu, sử dụng công cụ nợ hoặc lựa chọn vay vốn.

Ngoài hiểu về khái niệm Capex  là gì, bạn cũng cần biết Capex luôn đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động đầu tư chính khoán. Với những ứng dụng tính toán dưới đây, các nhà đầu tư tham khảo. Xem xét để quyết định về mục đích mong muốn sao cho phù hợp.

Dưới đây là một số ứng dụng của Capext trong đầu tư:

  1. Tính tỷ lệ CFO trên Capex

CFO/Capex = Dòng tiền thuần hoạt động kinh doanh/ Capex

Tỷ lệ CFO/Capex lớn hơn 1, ghi nhận hoạt động kinh doanh hiệu quả. Công ty có khả năng tạo ra lượng tiền mặt lớn, đủ để chi tiêu. Các hoạt động mua sắm tài sản cố định của doanh nghiệp được tài trợ dễ dàng. Trường hợp tỷ lệ nhỏ hơn 1, doanh nghiệp cần thêm tiền mới có thể phục vụ nhu cầu

Công thức tính CFO/Capex cần lưu ý về tỷ lệ ngành cụ thể. Đồng thời, so sánh với tỷ lệ doanh nghiệp khác cùng lĩnh vực có mức Capex tương đương.

  1. Ứng dụng Capex để tính dòng tiền tự do

Một trong những ứng dụng của Capex phải kể đến tính toán dòng tiền tự do cho công ty. Dòng tiền tự do (FCFF) có nhiệm vụ đo lường dòng tiền sau thuế. Khoản được tạo ra chính từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

FCFF là chỉ số tài chính quan trọng nhất trong giá trị cổ phiếu doanh nghiệp. Giá mỗi cổ phiếu được coi như tỏng kết dòng tiền mặt của doanh nghiệp dự kiến ở tương lai.

Song, cổ phiếu trên sàn chứng khoán thật khó xác định chính xác giá. Việc hiểu biết FCFF cho phép nhà đầu tư kiểm tra cổ phiếu đó có đáng giá không. FCFF cũng có chức năng thể hiện trả cổ tức doanh nghiệp. Thông qua mua lại cổ phần hay trả nợ.

Công thức tính dòng tiền tự do như sau:

FCFF = EBIT (lợi nhuận kinh doanh) x (1 – Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp) + Khấu hao – Capex – Thay đổi vốn lưu động

Một giá trị FCFF tích cực chứng minh rằng doanh nghiệp còn lại tiền mặt sau khi trừ chi phí. Ngược lại, FCFF tiêu cực báo động doạnh nghiệp không đủ doanh thu cho các chi phí hoạt động.

  1. Sử dụng Capex để tính dòng tiền thuần vốn

Dòng tiền thuần vốn (FCFE) là số tiền thuộc kỳ sở hữu của các cổ đông doanh nghiệp. Sau khi đã tính toán chi tiêu vốn đầu tư tài sản và thanh toán cho phần nợ gốc. Hiểu một cách đơn giản, dòng tiền thuần của chủ sở hữu có được từ hoạt động kinh doanh. FCFE trở thành thước đo về lượng tiền sẵn có của các cổ đông trong doanh nghiệp. Sau khi đã trừ đi các khoản chi phí, tái đầu tư, nợ.

Dòng tiền thuần vốn chủ sở hữu được tính theo công thức:

FCFE = (EBIT – Chi phí lãi vay) x (1 – Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp) + Khấu hao – Capex – Thay đổi vốn lưu động + (Vay nợ mới – Trả nợ cũ)

Việc xác định FCFE khi nghiên cứu capex là gì mang đến cái nhìn về vòng đời doanh nghiệp một cách tổng quan. Qua đó, tìm kiếm, áp dụng điều chỉnh sách sách tài chính sao cho phù hợp.

  • FCFE nhỏ hơn 0:

Dòng tiền cổ đông được hưởng hoàn toàn không có. Phần thiếu hụt một mặt không chi trả cổ tức. Trong khi mặt khác phải huy động tiền từ phát hành cổ phiếu mới. Nếu công ty muốn duy trì cổ tức, đòi hỏi điều chỉnh chính sách đầu tư, vay nợ.

  • FCFE lớn hơn 0:

Chỉ số này cho thấy doanh nghiệp có dư giả tài chính để chi trả cổ tức đối với cổ đông. Ngoài việc quyết định mức trả cổ tức hợp lý, doanh nghiệp có thể duy trì chính sách hiện hành. Khi số tiền còn thừa mới tiến hành điều chỉnh lại.

Sự khác nhau giữa Capex và Opex

Trong quá trình tìm hiểu Capex là gì, không ít người nhầm lẫn với Opex. Thực tế, hai chỉ số này hoàn toàn khác nhau. Hãy cùng theo dõi thông tin tiếp theo sau đây để không mắc phải sai lầm đầu tư bạn nhé!

Hang Hoa Phai Sinh

Opex là từ viết tắt của Operating Expenditure, loại chi phí vận hành. Chức năng chi trả liên tục cho mọi hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp.

Trái ngược với Capex, chi phí Opex được khấu trừ thuế trực tiếp trong năm được phép thanh toán. Bởi khoản chi phí vận hành thường chiếm đa số so với chi phí thường xuyên. Nên quản lý doanh nghiệp buộc phải tìm ra giải pháp cắt giảm tài chính hoạt động. Song không vì thế mà ảnh hưởng đến lĩnh vực đầu tư.

Một khoản được thu qua Capex thông thường có thể phân bổ chi phí cho Opex. Trong trường hợp công ty chọn hình thức đầu tư là thuê thay vì mua trọn. Đây được coi như giải pháp tài chính khá hấp dẫn dành cho doanh nghiệp hạn chế tiền mặt. Cũng như muốn khấu trừ về tổng chi phí đầu tư hàng năm. Riêng với Capex thể hiện các khoản mua chính. Chi phí của doanh nghiệp được thu hồi dựa vào tỷ lệ khấu hao và thời gian. Những khoản mua đó được phân bổ nguồn ngân sách một cách riêng biệt so với tài chính hoạt động.

Kết luận

Với những thông tin trên chắc bạn đã hiểu, Capex là gì và tầm quan trọng của nó. Capex đại diện cho khoản mua hàng có giá trị lớn sử dụng trong tương lai. Các giao dịch này có thời gian hữu dụng vượt quá kế toán ở thời điểm chúng được mua. Trong khi đó, Opex thể hiện chi phí hàng ngày, phục vụ duy trì hoạt động kinh doanh. Nó được coi như khoản chi phí ngắn hạn, chỉ sử dụng trong kỳ kế toán mua hàng.

Bình luận

*

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.